Khoẻ tỳ, an phổi, tan được nóng ở gan

khoẻ tỳ, an phổi, tan được nóng ở gan, trừ được nóng bức trong người.

Cây dây (bach dồng nử và xích đổng nam)

Nơi mọc: Thường mọc theo tre, theo rào và được trồng trong vườn làm thuốc.

Tính chất: Vị lạt, tính mát, không độc.

Tác dụng: Thông kinh nguyệt, điểu hoà máu huyết, tẩy độc, sinh huyết tốt.

Cây dâu (tang bạch bì)

Nơi mọc: Được trồng nhiều ở ruộng vườn đế nuôi tằm.

Tính chất: Vị ngọt cay, tính hàn, không độc.

Tác dụng: Làm tan được hoả ở phổi (tà hoả là tức í là hơi nóng từ ngoài cảm vào, chứ không phải hoả khí là chân khí của phổi). Thông đại tiểu tiện, tan máu ứ, hạ hơi thông đưòng thủy, trừ ho, tan đờm (trừ ho phơi chứ kỵ ho do cảm gió lạnh).

Cây ré (thảo đậu khấu)

Nơi mọc: Thường được trồng ỏ vườn để làm thuốc.

Tính chất: Vị cay, tính ấm, không độc.

Tác dụng: Trị lá mía, ấm bao tử, hạ hơi điều hoà trong bụng đuổi khí lạnh, trừ đàm, tiêu thực, giã ‘rượu.

Hoa cúc

Nơi mọc: Mọc hoang và do người trồng để chơi hoa, làm cảnh vào dịp tết.

Tính chất: Vị ngọt đáng, tính bình, không độc

Tác dụng: trợ thận và phổi. Hạn chế hỏa tính của tim, làm cho gan được bình hòa, Gần đây người ta dùng hoa cúc để uống thay trà có tác dụng giải nhiệt và trị cao huyết áp.

Bồ hổ (thach xương bổ)

Nơi mọc: Được trồng ở vườn hoặc mé ao, lá bồ hồ còn được dùng để xông, củ bồ bồ làm thuốc.

Tính chất: Vị cay đắng, tính ấ’m, có mùi thơm nhẹ, không độc.

Tác dụng: Khai thông hơi trái tim, sáng mắt, bổ gân, trừ đàm, đuổi phong thấp, khai thông miệng bao tử.

Rau húng cày (Thủy bac hà)

Nơi mọc: Đây là một thứ rau thơm được trổ trong vườn, nơi nào cũng có.

Tính chất: Vị cay thơm, tính mát không độc

Tác dụng: Làm đổ mồ hôi, rút khí độc ở gán. được phong nhiệt (cảm), thống mát đầu, mắt

Cây vang (Tô mộc)

Nơi mọc: Thường được trồng quanh nhà.

Tính chất: Vị ngọt cay hơi mận, tính mát, không độc

Thông huyết, thông mạch, trị tê, trừ phong

Tính chất: Vị ngọt đắng, tính bình, không độc.

Tác dụng: Thông huyết, thông mạch, trị tê, trừ phong. Thông kinh, cầm máu, bớt đau, thông tiểu tiện, hết mờ mắt.

Cây vòi voi (Nam độc hượt)

Nơi mọc: Thường mọc theo bờ ruộng, các hào mả, chỗ trũng thấp.

Tính chất: Vị cay đắng, tính hơi ấm, không độc.

Tác dụng: Chữa trúng phong (gió).

Cây bo bo (ý dĩ)

Nơi mọc: Được trồng ở vườn.

Tính chất: Vị ngọt lạt, tính hơi hàn, không độc.

Tác dụng: Làm lợi bao tử, chữa chứng bệnh thấp như (tê thấp…). Làm mạnh tỳ vị, trị bệnh thủy thũng tê thấp, ỉa chảy, bệnh phổi.

Cây cỏ xước (ngưu tất)

Nơi mọc: Thường mọc ỏ những nơi đất cao nhu’ gò, nổng, bờ vườn cao ráo.

Tính chất: Vị đắng chua, tính bình, không độc.

Tác dụng: Bổ gan, làm mạnh gân cốt.

Cây dành dành (sơn chỉ tử)

Nơi mọc: Thường mọc ỏ những nơi hoang rậm, gò, bờ, ít người lai vãng.

Tính chất: Vị đắng, tính hàn, không độc.

Tác dụng: Trị được tà nhiệt, cầm được máu cam.

Dây khổ qua (khổ qua tử)

Nơi mọc: Được trồng nhiều ỏ vườn nhà.

Tính chất: VỊ đắng, tính mát, không độc.

Tác dụng: giải được nhiệt độc, trị được bệnh thương hàn làm nóng mê, làm mát gan, phá huyết ứ.

Cây mào gà (kê quan thảo)

Nơi mọc: là loại cây cảnh, được trồng trong vườn và cây cảnh.

Tính chất: Vị ngọt, tính hàn, không độc. Hột: VỊ đắng, tính hàn, không độc.

Tác dụng: giải được nhiệt độc trong người, làm yên gan, sáng mắt.

Hà thủ đô (dây vú sữa)

Nơi mọc: Thường mọc ở những chỗ hoang rậm, chỗ đất khô ráo.

Tính chất: Vị đắng hậu ngọt, tính ấm, không độc.

Tác dụng: Bổ thanạ, huyết, gan, mạnh gân cốt, đen râu tóc.

Cây chỉ thiên (Tiên hồ)

Nơi mọc: Được trồng theo rào để dùng làm thuốc, rất dễ trồng.

Tính chất: Vị cay đắng, hậu hơi ngọt, tính lạnh không độc.

Tác dụng: Từ được phong hàn (cảm gió), làm

Bệnh phụ nữ

Cỏ cú (hương phụ)

Nơi mọc: Thường mọc nhiều ở mé sông, bò ruộng, ở những nơi đất hoang.

Tính chất: Vị cay nồng, hơi ngọt đắng, tính bình, không độc, mùi thơm.

Tác dụng: Cỏ cú trị thông khí huyết, nhất là bệnh phụ nữ. Thông hơi, giải uất, bớt đau.

Cây é (hương nhu)

Nơi mọc: Mọc ở trên núi và được trồng ở vườn.

Tính chất: Vị cay, tính ấm, không độc.

Tác dụng: Làm cho hơi nóng ngoài da được tan, giải trừ sự ú kết trong tim, bụng. Trị bệnh trúng thủ, tức là khi thấy trong người nóng hầm mà không sợ gió là dùng được.

Cây thuốc cứu (ngải cứu ngải diệp)

Nơi mọc: Dễ trồng, dễ mọc ở mọi nơi, nhất là những nơi ẩm ướt.

Tính chất: Vị cay đắng, tính ấm, không độc.

Tác dụng: Thông kinh mạch, trị khí huyết, đuổi khí hàn thấp, ấm tử cung, điều kinh, an thai, cầm máu, ấm bao tử, khai uất, an tinh thần, kích thích tiêu hoá, trị cả giun.

1 Cây sầu đâu (khổ luyện, xoan, thầu dâu, xuyên luyện)

Nơi mọc: Thỉnh thoảng mọc ở rừng, chỗ hoang rậm.

Tính chất: Vị đắng tính hàn, có độc.

Tác dụng: Thông tiểu tiện, chữa ghẻ lở

Cây câu kỷ

Nơi mọc: Thường được trồng ở vườn.

Tính chất: Vị ngọt, tính bình, không độc.

Tác dụng: Bổ thận, sáng mát, an thần, trợ dương, trừ ao, chỉ khát.

Cây hoắc hương

Nơi mọc: Thường mọc ỏ núi và được trồng trong vưòn.

Tính chất: vị cay ngọt, tính ấm, không độc.

Tác dụng: Trị bệnh ở phổi và tỳ vị, thông hơi, ấm bao tử, đuổi uế khí làm ăn uống ngon.

Cây mạch môn (Cây mạch lam tiên)

Nơi mọc: Thường mọc ở kẹt đá, triền núi. Được trồng làm cảnh trong chậu cảnh. Củ mạch môn dùng làm thuôc.

Tính chất: Vị ngọt, hơi đắng, tính lạnh, không độc.

Tác dụng: Bổ âm, thêm tinh, giải nhiệt, trừ nhiệt ở phổi, trừ ho không có đờm, hành thủy sinh nước miếng.

Cây Giằng xay (cây cối xay, bạch ma)

Nơi mọc: Hay mọc ở núi rừng, ở đồng quê thì mọc theo rào. Cây, lá, rễ đều dùng làm thuốc được.

Tác dụng chống nhiễm trùng, tiêu viêm

Tính chất: Vị cay, tính ấm, không độc. vỏ gừng, vị cay, tính mát.

Tác dụng: Làm ấm tì vị, thông khí, tiêu thực, tan đờm. Dùng giải cảm, trị nôn mửa, trừ khí lạnh, nướng chín thì làm trung tiêu.

Vị thuốc thay thế: củ riềng

Củ sả (Mao hương)

Nơi mọc: Được trồng ỏ khắp nơi trong vườn nhà.

Tính chất: Vị cay thơm, tính ấm, không độc.

Tác dụng: Kích thích tiêu thực, đầy hơi, thông đàm, hạ khí.

Vị thuốc thay thế: Trái, lấy cây Ré. Củ. Lá cây Bồ bồ.

Vỏ quýt (Trần bì)

Tính chất: Vị cay đắng, tính ấm, mùi thơm, không độc.

Tác dụng: Làm mạnh tì vị, thông khí ở phổi, hoá giải đờm. Vỏ quýt còn xanh gọi là Thanh bì chữa về gan, sốt rét.

Vị thuốc thay thế; vỏ chanh, lá chanh, vỏ bưỏi, lá bưởi, vỏ phật thủ, vỏ thanh yên. Rau húng cây, Itía tô, hoắc hương.

Tác dụng chống nhiễm trùng, tiêu viêm

Cây phù dung

Nơi mọc: Được trồng ở trước sân để làm cảnh

Tính chất: Vị hơi cay, không độc, có nước keo nhớt.

Tác dụng: Thanh phổi, mát huyết, tiêu viêm, ngăn đau, tiêu thũng, ra mủ.

Cây cải trời (kim phất thảo)

Nơi mọc: Thường mọc ỏ vườn chuôi, theo các chỗ đất không khô lắm.

Tính chất: Vị mặn, hơi cay. tránh ấm, không độc.

Tác dụng: Tan ung nhọt, thông huyết mạch, tiêu viêm, thông nghẹn hơi ổ ngực.

Ngoài các vị thuốc trên, các vị thuốc có tác dụng , tiêu viêm còn có; bổ công anh, cây xấu hổ, bổ cu vẽ, cây lá vòi voi, cà gai, hẹ, cù khúc khắc thổ phục

linh), cây dền gai, cây cang, lá cây nổ, lá thầu dầ dây hoàng đằng, dây tầm phỏng…

Các vị thuốc chữa phụ khoa

Tác dụng điểu kinh: Gồm có cây ích mẫu ngải cứu, củ gâu, xích đồng nam, bạch đồng nữ.
Tác dụng bổ huyết: Đương quy, thục địa, củ cà rốt, kê huyết đưàng, tử thảo cản, rau dền đỏ.

Thông kinh hành huyết: (người có thai không được dùng). Cây chó đẻ, củ rau muống biển (nam độc hoạt) quả tràm, mần tưới, cây vang, hang hoa.

Băng huyết hay kinh ra nhiều: Củ gai, cỏ nhọ nồi, rau má (sao đen) gương sen (sao đen), bồ hoàng (sao đen).

Tác dụng an thai: củ gai, ngải cứu, sa nhân, cỏ mần trầu, nhánh tía tô.

Chữa bạch đới (huyết trắng, khí hư): xích đồng nam, bạch đồng nữ, hoa hoè, vỏ sò (dùng theo đơn của thầy thuốc).

Môt số vi thuốc nam thông dung

Dây thần thông

Nơi mọc: Dây thần thông thường bò vắt vẻo trên ngọn các cây lớn ở rừng, ở đất hoang, ở gần nhà cũng có.

Tính chất: Vị đắng, tính ấm, có độc.

Tác dụng: Thông được kinh mạch, trục được máu huyết ứ đọng, giải độc ghẻ lở.

 

Tác dụng nhuận gan

Tác đụng: mát huyết, thối nhiệt, cầm máu sáng mắt. tiêu bướu, thông tiểu tiện, bổ âm, dưỡng tinh dịch.

Nếu không có các vi trên có thể thay bằng râu ngô, cây ráu mèo, rễ cây dứa ăn quả cùng có tác dụng lợi tiểu.

Tác dụng nhuận gan

Rau má (Liên tiền thào):

Nơi mọc: Thường mọc ò những chỗ đất hoang, bờ vườn, bò ruộng. Có thể trồng trong vườn.

Tính chất: Vị đắng, hơi cay, thơm, tính hàn, không độc.

Tác dụng: Chữa các thứ nhọt, ghẻ lỏ, phát nóng dữ dội, phụ nữ đau bụng huyết.

Những vị thay thế rau má: Rau đắng đất, rau đắng biển, lá, quả và dây mưóp đắng (khổ qua), đọt tre.

Tác dụng nhuận trường

Lá muồng trâu (Nam đại hoàng)

Nơi mọc: Thường được trồng quanh nhà hoặc mọc theo mé mương.

Tính chất: Vị lạt, tính hàn, không độc.

Tác dụng: Thối nhiệt, nhuận đại tiện, thông tiểu tiện, trị ban sơ phát.

Những vị có thể thay thế muồng trâu: Đọt rau muống, hột bìm bìm, cây, lá, trái dành dành, dây mơ tam thể.

Tác dụng nhuận huyết

Cỏ nhọ nổi (cỏ mực. hạn liền thảo)

Nơi mọc: Thường mọc xen với cỏ hai bên đường, bờ ruộng, bờ ao.

Tính chất:  vị ngọt, hơi chua, tính mát, không độc.

Tác dụng: BỔ dưỡng, chỉ huyết, mát máu, đen râu tóc.

Những vị thuốc thay thế: Rau dển tía, mồng tơi tía, củ cà rốt, lá huyết dụ, sinh địa.

Tác dụng giải độc

Cỏ mần trầu (Thanh tàn thảo)

Nơi mọc: Mọc ở khắp mọi nơi.

Tính chất: Vị ngọt lạt, tính mát, không độc.

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, trị các chứng ban, chốc, ghẻ lở do nhiệt.

Cam thảo nam (Cam thảo đất)

Nơi mọc: Mọc xen lẫn lộn ỏ những đám cỏ xanh tươi, ở những nơi khô hạn ít thấy mọc.

Tính chất: Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm, không độc, mùi thơm.

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, thông đờm, trị ho, đau cổ họng.

Ké đầu ngựa (Thương nhi tù)

Nơi mọc: Có thể trồng quanh nhà.

Tính chất: Cây, lá vị đàng, tính hàn, có độc. Quá ké, vị ngọt đắng, tinh ấm. có độc.

Tác dụng: Trị các bệnh ngoài da. ngứa lờ, giáj độc. Trị nhức đầu, mắt mờ, đau rảng, chảy nước mũi.

Những vị thuốc thay thế ba vị thuốc trên: Đậu săng, rau ngót, rau sam, lá dâu tằm ản.

Tác dụng kích thích tiêu thực

Gừng sống (sinh khương)

Nơi mọc: Được trồng trong vườn nhà ỏ khắp mọi nơi.

Cách nhận biết cơ thể thiếu một số loại vitamin

Trứng vịt: Tính mát, tác dụng thanh phế tư âm, trị ho do phê nhiệt, viêm họng, đau răng, tiêu chảy.

Cá chép: Tác dụng lợi tiểu, phát hãn, định suyễn, tiêu thũng.

Cá diếc: Tác dụng thanh nhuận vị âm, ích khí, kiện tùy, lợi thủy tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc, trị vị nhiệt sinh lở miệng, tỳ hư ăn ít, phù thũng, tiểu tiện không lợi, ít sữa, xơ cứng động mạch, cao huyết áp, bệnh mạch vành tim.

Con tôm: Tác dụng bổ thận tráng dương, thông sữa, thác sang, trị dương sự yếu, ít sữa, sang lở.

Con lươn: Tác dụng đại bổ ích khí huyết, trừ phong thấp, mạnh gân cốt, trị lao xương, suy nhược cơ thể, phong thấp đau nhức.

Ốc ruộng: Tác dụng thanh nhiệt Ịợi thủy.

Phần III: tự chữa bệnh thông thường trong gia đình

1. Cách nhận biết cơ thể thiếu một số loại vitamin

Thiếu vitamin A

Sợ ánh sáng, dễ mỏi mắt, dễ mắc bệnh viêm kết mạc, sức đề kháng cảm cúm kém, rụng tóc.

Thiếu vitamin B1:

Tiêu hoá kém, sức chịu đựng kém, da khô, sắc da xấu, tay chân có lúc bị tê mỏi.

Thiếu vitamin B2

Chân tay nóng da nhiều dầu, đầu nhiều gầu, ăn cơm xong có lúc bị mò mắt, hay mắc bệnh viêm niêm mạc, miệng, lưỡi, mắt.

Thiếu vitamin B3

Mất ngủ, miệng hôi, vô cớ đau đầu, tinh thần ủy mị.

Thiếu vitamin B6:

Hay bị chuột rút, vết thương ngoài da lâu lành, phụ nữ có thai buồn nôn nhiều.

Thiểu vitamin B12:

Chán ăn, trí nhớ tồi, thỏ không đểu, không tập trung tinh thần.

Thiếu vitamin C:

Dễ chảy máu, chảy máu cam, dễ cảm, miệng và lưỡi khô, chảy máu răng, khả năng thích nghi với môi trường kém.

Thiếu vitamin E:

Tứ chi mệt mỏi, dễ ra mồ hôi, da khô tóc chẻ, căng thẳng tinh thần, phụ nữ khi có kinh hay đau bụng.

2. Cách nhận biết một số vị thuốc nam

Tác dụng lợi tiểu

Rễ cỏ tranh (Bạch mao căn):

Nơi mọc: thường mọc ồ bờ vườn, chỗ ít người lai vãng.

Tính chất: Vị ngọt, tính mát, không độc.

Tác dụng: Thông tiểu tienẹ, tiêu huyết ứ, giã rượu, sựng thũng.

Cây mã đề (xa tiền):

Nơi mọc: Thường mọc ỏ rìa ruộng, rất dề trổng trong vườn. Mã để trồng trên khô mới làm thuốc được, mã đề ở ruộng nước chỉ hái luộc ăn.

Tính chất: Cây lá, và hạt đều có tính hàn, vị ngọt chống độc.

Trị lao nhiệt cốt chưng

chỉ khát, lợi tiểu, trị cảm nắng phiền khát, sốt cao hao tân dịch, viêm hang lở miệng.

Đu đủ: Kiện tỳ tiêu thực, tiêu tích thịt mỡ, kích thích tiêu hoá.

Quả nho: Bổ khí huyết, mạnh gân cốt,, lợi tiểu, trị suy nhược cơ thể, phế hư, ho hen, hồi hộp, ra mồ hôi trộm, tiểu tiện không lợi.

Quả vải: Tác dụng sinh tân ích huyết, lý khí giảm đau, trị phiền khát, nấc, đau dạ dày sang lỏ.

Quả mận: Tác dụng thanh can sinh tân, lợi thủy, trị hư lao cốt chưng, tiểu đường.

Thịt

Thịt lợn: Tác dụng tư âm nhuận táo, trị bệnh nhiệt, hao tân dịch, đái đường, ho khan, bồi bổ cơ thể.

Gan lợn: Bổ can dưỡng huyết, trị thiếu máu, mắt mò, thông manh.

Lòng lợn: Bổ hư nhuận táo, trừ khát cầm máu, trị suy nhược cơ thể, thoát giang, thổ tả, trì.

Da lợn: Tác dụng tư âm, lợi yết hầu, trị âm hư phát nhiệt, viêm họng, tả lỵ.

Xương lợn: Tác dụng bổ âm ích tủy, di tinh.

Tim lợn: Tác dụng bổ hư ích khuyết, trấn tĩnh an thần, trị tâm huyết hư tổn hồi hộp khó ngủ, ra mồ hôi.

Phổi lợn: Bổ hư cầm máu, trị ho mãn tính, ho, máu.

Não lợn: Trị đau đầu chóng mật, đau nửa dầu ị suy nhược thần kinh.

Móng chán lợn: Tác dụng bổ huyết thông sữa.

Thịt bò: Tác dụng an thần ích khí, bổ tì vị, mạnh gân cốt, trị đái đường, lao tổn, tỳ hư thủy thũng, ‘ gân cốt yếu.Thit bò nóng, người nhiệt không nén i dừng.

– Thịt gà: Tác dụng ôn trung ích khí, bo tính thêm tủy, trị tiết tả, đái đường, thủy thũng, băng lậu, đới hạ, ít sữa, suy nhược cơ thể.

– Gan gà: Bổ ích can thận, trị can hư mắt kém, cam tích, lậu thai.

Ruột gà: Trị di tinh, di niệu, đi tiểu đục, trị lậu

Trứng gà: Tác dụng tư âm nhuận táo, dưỡng huyết an thai, trị bệnh nóng sốt hiền muộn, ho khan, viêm hang, động thai. Lòng trắng vị ngọt tính mát, tác dụng nhuận phế, lợi yết hầu, thanh nhiệt giải độc. Lòng đỏ vị ngọt tính bình, tác dụng tư âm nhuận táo, dưõng huyết tức phong, trị táo phiền không ngủ, bệnh nhiệt co cứng, hư lao từ huyết, lỵ, băng lậu.

– Thịt vịt: Tác dụng dương vị tư âm, lợi thủy thũng, trị lao nhiệt cốt chưng, ho hen, thủy thũng

Tác dụng của một số thực phẩm đối với cơ thể

không cảm thấy khát nữa, hạn chế được mồ hôi và chất điện phân thoát ra.

30. Tác dụng của một số thực phẩm đối với cơ thể

Rau, quả

Rau ngót: Thanh nhiệt giải độc, ích tỳ vị.

Rau má: Thanh nhiệt mát máu, trị sang lồ, gan nóng, sinh tân chỉ khát.

Rau sam: Tác dụng mát máu, trị lỵ, giải độc giảm đau, trị sang lỏ, sốt nóng.

Bắp cải: Bổ tỳ vị, giải phế vị nhiệt, trị viêm dạ dày do nhiệt, sinh tân chỉ khát.

Lá lôi: Tác dụng hạ khí giảm đau, ôn trung tán hàn, trị nôn mửa, bụng sôi, tiêu chảy, lỵ, do lạnh, sán.

Lá tía tô: Tác dụng tán hàn giải biểu, lý khí hoà trung, trị cảm mạo phong hàn, phát nhiệt nóng lạnh, ho hen nôn mửa, giải độc cá cua.

Bí đỏ: Tác dụng bổ trung ích khí, giảm đau sát trùng, trị tỳ vị hư ăn ít, giun đũa, sán xơ mít, bệnh phổi ho mửa đờm đặc.

Khoai tây: Tác dụng hoà vị điều trung, kiện tỷ ích khí, trị tỳ vị hư, ăn kém, đau bụng, suy nhược cơ thể, đại tiện bí.

Cà chua: Tác dụng kiện tỳ khai vị, sinh tân chỉ £t, trị ăn uống kém, cảm nắng, khát nước.

Quả mướp: Tính mát, tác dụng thanh nhiệt hoá làm mát máu giải độc, trị nóng sốt phiền táo, khát nước, ho hen, đàm suyễn, đới hạ, sang lở, thũng độc.

Mướp đắng (khổ qua): Thanh nhiệt, sáng mắt, giải độc, trị nóng sốt phiền khát, giải cảm nắng, trị lỵ, mắt đỏ sang lở.

Ngó sen: Thanh nhiệt trừ khát, mát huyết tán ứ, trị nóng sốt phiền khát, chảy máu mũ, thô huyêt, tiểu tiện đỏ, nấu chín có tác dụng kiện tỳ khai vị, ích khí, chí tả.

Đậu xanh: Thanh nhiệt, giải độc, giải cảm nắng lợi thủy, trị cảm nắng phiền khát, thủy thũng, tiết tả, sang lỏ.

Giá đậu xanh: Giải nhiệt độc, lợi tiểu tiện, trị nóng sốt tiểu tiện không lợi.

Đậu đen: Tác dụng hoạt huyết lợi thủy, trừ phong giải độc, tộ thủy thũng, hoàng đản, đau nhức, co cứng sang lỗ.

Đậu đỏ: Tác dụng lợi thủy tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc, trị tiểu tiện không lợi, sang lở, tiểu đường.

Vừng đen (Mè đen): Bô can thận, nhuận ngũ tạng, trị can thận hư tổn, chóng mặt, râu tóc bạc sỏm, rụng tóc, ít sữa, đại tiện táo.

Đậu tương: Tác dụng nhuận táo thanh phế, bồi bổ cơ thể, trị ho nhiều đờm.

Đậu phụ: Tính mát, điều hoà tỳ vị, thanh nhiệt sinh tân, nhuận táo trị ho, đái đưòng, mắt đỏ, tả lỵ.

Đậu ván: Tác dụng kiện tỳ hoà trung, tiêu thử, hoá thấp, trị cảm nắng thổ tả, ăn ít đại tiện lỏng, tiết tả, đới hạ.

Măng tre: Tác dụng tiêu thực hoá đàm, thấu chẩn giải độc, trị thực tích ho đờm sang lở.

Nấm hương: Tác dụng kiện tỳ khai vị, bồi bổ cơ thể.

Quả chanh: Sinh tân chỉ khát, trừ đàm nhiệt, chừa ho do phổi nóng, giải độc.

Quả ớt: Quả ớt có vị cay nhưng tính mát, nên tác dụng của nó điều hoà được gan phổi và bao tử.

Quả bưởi: Tác dụng kiện tỳ khai vị, giải độc rượu, kích thích ăn uống.

Quả dứa (Quả thơm): Thanh nhiệt, giải khát, tiêu thực, chỉ trả, trị bệnh phiền khát, giải cảm nắng, viêm dạ dày, viêm ruột, tiêu chảy.

Quả lê: Thanh nhiệt nhuận phê tiêu đàm giáng hoả, thanh tâm, trị nóng sốt khát nưốc, ho hen, tiếu tiện bí, kích thích tiêu hoá.

Quả dâu chín: Bổ can thận, trị can thận, hư đại tiện bí, đái đưòng, mắt kém, tai ù, râu tóc bạc sớm.

Quả dưa hấu: Thanh nhiệt, giải nắng, trừ phiền

Bí quyết uống nước để giải khát vào mùa hè

chanh sẽ là nguồn bổ sung vitamin, nếu thiếu uống nước chanh có tác dụng làm đẹp da.

– Nước cam: Trong nước cam không những chỉ có một lượng lớn vitamin c mà còn có một luợng canxi không kém gì các sản phẩm từ sữa. Chất canxi tập trung nhiều trong các tóp cam và vỏ cam. Vì vậy khi vắt nước cam không nên vắt bằng máy để tận dụng hết lượng canxi có trong các tép cam, và khi vắt cam xong rồi nên cắt thỏm một phân tư vỏ cam vào trong cốc nước cam, Nên uống nước cam hàng ngày là tốt nhát. Đây là phương pháp tốt cho những người giảm béo và không uống được sữa.

– Nước ép cà rốt: Trong cà rốt có chúa nhiêu glu-coza, chất lecithin. du thực vật, muối kali, sắt, canxi. iôt, đồng, lân, cobal là những chât bổ xương và còn có nhiều vitamin c, D, K, nhất là có nhiều carotene là chất tiền vitamin A. Nước ép cà rốt ngoài tác dụng bô mát làm da dẻ mịn màng còn là vị thuốc chữa bệnh vàng da, ho viêm hang, bệnh tim mạch, viêm lợi.

– Nước ép dưa hấu: ăn và uống nưốc ép dưa hấu có tác dụng thanh nhiệt, giải khát lợi tiểu tiện. Say rượu uống nước ép dưa hấu để lạnh sẽ có tác dụng giải rượu rất tốt.

– Nước ép trái táo: Nưốc ép táo tươi và rau cân, hoà thêm ít muối uống hàng này có thể chữa cả huyết áp, đái tháo đường và xơ vữa động mạch-

– Dùng táo, dưa chuột, cà rốt, bưởi vờ quất mồi thứ 300g thái nhỏ ép lấy nước cho thèm một chút mật ong uống hàng ngày cổ tốc dụng dudng (la, làm đẹp da.

– Táo 125g, cà rốt 125g, rau cần 94g, quâ’t 62,5g. Tất cả thái nhỏ ép lấy nước, cho thêm một chút mật ong uống trong ngày có thể chữa được bệnh kính nguyệt không đều.

29. Bí quyết uống nước để giải khát vào mùa hè

Vào mùa hè ta có cảm giác uống mãi mà vẫn không đã khát. Bởi vì cơ thề ra nhiểu mổ hôi, nước trong cơ thể vì thê thoát ra rất nhiều. Tình trạng đó kéo dài sẽ làm giảm lượng dung dịch bao ngoài tế bào, làm tăng áp lực thẩm thấu của huyết tương, làm ta có cảm giác khát dữ dội. Lúc chúng ta cảm thấy khô khát thì nước trong tê bào đã thoát ra ngoài với một lượng tương đối, mà nước vừa vào phải một tiếng đồng hồ sau mới hấp thụ được. Nên ta cứ càng uống mà vẫn không thấy đã khát là vì thế. Bởi vậy bí quyết đế mùa hè không có cảm giác khát là ta uống nước khi chưa có cảm giác khát, uống từ từ, mỗi lần uống chỉ hai hớp thôi, cách một lúc lại uống tiếp. Cứ uống liên tục như vậy, lượng nước trong cơ thể được bổ sung thưòng xuyên, sẽ

Thức uống có lợi cho sức khỏe

Uống sữa bò: Trong sữa bò có đầy đủ chất dinh dưỡng và nhất là có nhiều canxi rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ nhỏ, là nguồn bổ sung canxi để chống lại bệnh loãng xương của phụ nữ tuổi mãn kinh và người già.

Uống sữa bò nên chú ý những điều sau. Trong vòng một tiếng sau khi ăn cam quýt thì không nên uống sữa bò. Vì thành phần protein trong sữa bò khi gặp chất axit tactric trong quýt sẽ dễ bị ngưng kết, do đó mà ảnh hưỏng tối khả năng tiêu hoá và hấp thụ của cơ thể.

Uống sữa bò vào buổi sáng trong lúc bụng đói không có lợi mà nên ăn kèm một đồ ăn nào đó có chất tinh bột, như vậy sẽ giúp cho sữa bò giữ được lâu hơn trong dạ dày. Tốt nhất là uống sừa bò vào buổi chiều hoặc buổi tối, tất nhiên vẫn phải kèm một đổ ăn giàu tinh bột.

Uống sữa đậu nành: Sữa đậu nành có giá trị dính dưỡng rất cao và có tác dụng tẩm bổ cho cơ thể. Ưống sữa đậu nành còn để chữa bệnh áp huyết cao, giảm lượng côlêxtêrôn trong máu, ngăn ngừa khả náng cơ cứng động mạch. Uống sữa đậu nành còn có tác dụng làm đẹp da mặt. Vitamin BI trong sữa đậu nành có tác dụng chống bệnh phù thũng, kéo lùi thời điểm xuất hiện nếp nhăn. Theo đông y thì uống sữa đậu nành có tác dụng bổ hư nhuận táo, thanh nhiệt hạ khí, thanh phá hoá đàm, thông bàng lợi tiện.

– Uống sữa đậu nành cần chú ý những điểu sau:

– Không được pha với đường đỏ. VI axít hữu cơ trong đường đỏ có thể kết hợp vói protin trong sữa đậu nành sẽ sinh ra những chất khó hấp thụ với cơ thể, nếu pha với đường trắng thì khồng việc gi.

– Phải đun nấu thật kỹ, nếu mua ngoài chợ về thì phải đun sôi lại, nếu không dễ bị gây đau bụng.

– Không được để sữa trong phích giữ nhiệt vì nếu để trong một thòi gian dài sẽ làm sữa đậu biên chất, uống có hại cho cơ thể con người.

– Không được uống quá nhiều trong một ngày sẽ dẫn tối hiện tượng đầy hơi.

Uống bia: Uống bia có tác dụng giải nhiệt, làm cho ăn ngon miệng và làm tiêu hoá tốt.

Uống bia cần chú ý: Khi uống bia nên uống ị nhanh chứ không nên nhâm nhi như rượu, nếu không thì chất anhydrite cacbônic trong bia sẽ mất hết, bia không còn tác dụng giải nhiệt nữa. Ưốhg bia nên dùng cốc to và phải được lau rửa sạch, không nên để dính dầu mõ, nó sẽ nuốt hết bọt khí trong bia. Điều chú ý nữa là không nên uống nhiều bia một lúc sẽ dẫn tới trúng độc vì cồn.

Uống nước hoa quả:

– Nước chanh: Có tác dụng giải nhiệt, giải độc.

• Trong chanh có nhiểu vitamin c, nên uống nước